vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TX. Hương Trà, TP. Huế Tuyên án 20/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Phạm Thị Bích H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 cháu Lê Phạm Thanh H, sinh ngày 07/01/2006; Lê Phạm Phương V, sinh ngày 08/11/2016 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh T cấp dưỡng cho con mỗi tháng 3.000.000 đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN H
Số: 126 /2019/ QĐST-HNGĐ
Hương T, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Thanh T, sinh năm 1970; địa chỉ: Thôn Tam Hiệp, xã Bình Thành, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H; có mặt.

2. Chị Phạm Thị Bích H, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Tam Hiệp, xã Bình Thành, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H; có mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Phạm Thị Bích H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T, chị H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T, chị H.

Về con chung: Anh Lê Thanh T và chị Phạm Thị Bích H có 03 người con chung tên là Lê Thanh M, sinh ngày 21/8/1998; Lê Phạm Thanh H, sinh ngày 07/01/2006; Lê Phạm Phương V, sinh ngày 08/11/2016. Cháu M đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị H thỏa thuận là giao 02 cháu H và V cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh T cấp dưỡng cho con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho cả hai cháu (mỗi cháu 1.500.000 đồng). Việc thỏa thuận của anh T, chị H là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Thanh T và chị Phạm Thị Bích H khai vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Lê Thanh T phải chịu 150.000 đồng, chị Phạm Thị Bích H phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Phạm Thị Bích H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 cháu Lê Phạm Thanh H, sinh ngày 07/01/2006; Lê Phạm Phương V, sinh ngày 08/11/2016 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; anh T cấp dưỡng cho con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho cả hai cháu (mỗi cháu 1.500.000 đồng) kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Thanh T và chị Phạm Thị Bích H không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Lê Thanh T và chị Phạm Thị Bích H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh T, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số 7314 ngày 22/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh T, chị H đã nộp đủ.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với khoản tiền chưa thi hành cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và điều 7a, 7b sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ