vanban.org

Quyết định 126/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 04/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con chung: anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H thống nhất có hai con chung tên là Phạm Nguyễn T – sinh ngày 14/12/2011 và Phạm Nguyễn T – sinh ngày 01/9/2013. Nay ly hôn anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H thỏa thuận giao hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thanh Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126 /2019/QĐST-HNGĐ
[[
TP Vinh, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2019/TLST –HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019, của những người yêu cầu:

-

Anh Phạm Hồng T - sinh năm 1978

Điạ chỉ: khối 8, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

-

Chị Nguyễn Minh H - sinh năm 1982

Điạ chỉ: khối 8, phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận các đương sự ngày 26 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận các đương sự ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con chung: anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H thống nhất có hai con chung tên là Phạm Nguyễn T – sinh ngày 14/12/2011 và Phạm Nguyễn T – sinh ngày 01/9/2013. Nay ly hôn anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H thỏa thuận giao hai con chung tên là Phạm Nguyễn T – sinh ngày 14/12/2011 và Phạm Nguyễn T – sinh ngày 01/9/2013 cho chị Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Phạm Hồng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung cùng chị Nguyễn Minh H mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) (mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 5/2019 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Phạm Hồng T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3 Về lệ phí: anh Phạm Hồng T và chị Nguyễn Minh H thống nhất thỏa thuận: anh Phạm Hồng T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006181 ngày 26/4/2019 hiện có tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh.

3. Kể từ ngày chị Nguyễn Minh H làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh T không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ