- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L - Nguyễn Công Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L, sinh năm: 1994.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 126/2018/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm ĐM, xã QK, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Công Ch, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Xóm KV, xã LV, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm ĐM, xã QK, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và anh Nguyễn Công Ch, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Xóm KV, xã LV, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Công Ch đều xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình nhà chồng: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Công Ch đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0018202 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Trần Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TA ND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã QK; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |