vanban.org

Quyết định 126/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N. 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND huyện Việt Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Liên H xin ly hôn anh Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:126/2017/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 17 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 201/2017/TLST – HNGĐ ngày 09/08/2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Liên H – sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn V3, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N– sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn V3, xã V, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 08 năm 2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. * Con chung: Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Văn Thành C sinh ngày 08/7/2015 và Nguyễn Thu T sinh ngày 28/4/2017. Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Liên Htrực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thu T sinh ngày 28/4/2017, anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Thành C sinh ngày 8/7/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này. * Tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Liên H và anh Nguyễn Văn Nxác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Án phí: Chị Nguyễn Thị Liên H tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2012/04641 ngày 09/08/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị H đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị H 150.000đồng dự phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/04641 ngày 09/08/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ