- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1255/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 993/2026/TLST- HNGĐ
ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Nguyên Hiền T, sinh năm 1995
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Đị chỉ: 4/9 Đường VC, phường TB, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đỗ Thị Q, sinh năm 1995;
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 4/9 Đường VC, phường TB, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nguyên Hiền T và bà Đỗ Thị Q
thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung, tên Nguyễn Trần Kim K, sinh ngày
09/9/2024. Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Đỗ Thị Q là người trực tiếp
nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trần Kim K, ông Nguyễn Nguyên Hiền T cấp dưỡng
nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2026 đến khi con chung đủ 18
tuổi.
Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000
(ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Nguyên Hiền T tự nguyện chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nguyên Hiền T và bà Đỗ Thị Q
thuận tình ly hôn. (Ông Nguyễn Nguyên Hiền T và bà Đỗ Thị Q kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 105/2020 do Uỷ ban nhân dân phường J, quận TB, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/7/2020).
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung tên Nguyễn Trần Kim K, sinh ngày 09/9/2024. Ông Nguyễn Nguyên Hiền T cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với
số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000
(ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Nguyên Hiền T tự nguyện nộp toàn bộ được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0012668 ngày 28/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định của Điều 2
Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời
hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành
án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSNDKV4 – TP.HCM; - Phòng THADSKV4 – TP.HCM; - UBND phường TB, TPHCM; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |