- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hoàng D và ông Lê Phước H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 19/6/2006 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1254/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 13 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1927/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: + Bà Nguyễn Thị Hoàng D, sinh năm 1978; HKTT: 39A, tổ 15, ấp B, xã H, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: 16B, đường D3, khu phố 1, phường B, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. + Ông Lê Phước H, sinh năm 1981. Nơi cư trú: 39A, tổ 15, ấp B, xã H, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hoàng D và ông Lê Phước H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 19/6/2006 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng D và ông Lê Phước H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung. Giao 02 con chung là Lê Nguyễn Phước H1, sinh ngày 15/3/2007; Lê Nguyễn Phước H2, sinh ngày 27/7/2010 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Lê Diệu Khả H3, sinh ngày 27/01/2014 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H, bà D được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Nguyễn Thị Hoàng D và ông Lê Phước H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 008845 ngày 09/8/2018. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND nơi đăng ký kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Hùng |