- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 133/2026/TLST-VDS ngày 08 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Tấn H, sinh năm: 1979; địa chỉ: A, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1981; địa chỉ: A, ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã L, tỉnh Vĩnh Long), nên quan hệ hôn nhân của ông H và bà L là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, ông bà đã sống ly thân và bỏ mặc nhau không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung tên là Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 29/8/1996 và Huỳnh Ngọc G, sinh ngày 07/9/1999. Hiện cả hai con chung của ông H và bà L đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002656 ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông H và bà L đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung tên là Huỳnh Ngọc T, sinh ngày 29/8/1996 và Huỳnh Ngọc G, sinh ngày 07/9/1999. Hiện cả hai con chung của ông H và bà L đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Ông Huỳnh Tấn H và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002656 ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông H và bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát khu vực 7-Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thế Trang Đền |