- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh H và bà Đỗ Thị Kiều O. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR THÀNH PHỐ CT ---------------------- Số: 125/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 197/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm: 1986. HKTT: Khu phố Văn P, phường Quảng T, Sầm S, Thanh H. Địa chỉ liên lạc: Số 28, hẻm nhà trọ Bi B, phường Ba L, quận CR, thành phố CT.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kiều O, sinh năm: 1992. HKTT: 11B/4, khu vực 6, phường Hưng T, quận CR, thành phố CT. Địa chỉ liên lạc: 11B/4, khu vực 6, phường Hưng T, quận CR, thành phố CT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thanh H và bà Đỗ Thị Kiều O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Thống nhất ông Lê Thanh H và bà Đỗ Thị Kiều O thuận tình ly hôn.
- Về! con! chung: Có 01 con chung tên là Lê Ngọc NY (nữ), sinh ngày 21/3/2016. Cả hai thống nhất để cho bà Đỗ Thị Kiều O được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và ông Lê Thanh H tự nguyện cấp dưỡng chi phí nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) đến khi cháu Y đủ 18 tuổi. Dành!quyền!thăm!nom,!chăm!sóc,!giáo!dục!con!chung!cho!ông!Lê!Thanh! H!theo!quy!định!của!pháp!luật,!không!ai!được!cản!trở.! -!Về!tài!sản!chung: Cả hai tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.
- Về!nợ!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu. 3. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, chuyển số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ông H đã nộp tại biên lai thu số 0008763 ngày 15/11/2022 thành án phí. Không ai phải nộp thêm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.CR; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |