vanban.org

Quyết định 125/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Anh T và chị Đỗ Phối N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Trương Anh T và chị Đỗ Phối N có một con chung tên là Trương Gia B, sinh ngày 24-9-2017.Theo thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, chị N cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 2.000.000(Hai tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN GIỮA TRƯƠNG ANH T VÀ ĐỔ PHỐI N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2022/QĐST-VHNGĐVũng Tàu, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 401/TLST VHNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trương Anh T, sinh năm 1997

Chị Đỗ Phối N, sinh năm 1999

Cùng địa chỉ: số A, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 29-4-2022, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu thụ lý việc Hôn nhân và gia đình số 401/2022/TLST-VHNGĐ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Anh T và chị Đỗ Phối N. Anh T và chị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự với những nội dung cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn;

Về con chung: Anh Trương Anh T và Đỗ Phối N có một con chung tên là Trương Gia B, sinh ngày 24-9-2017. Theo thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, chị N cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 2.000.000(Hai triệu) đồng cho đến khi đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Anh T và chị Đỗ Phối N thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Trương Anh T và chị Đỗ Phối N có một con chung tên là Trương Gia B, sinh ngày 24-9-2017.Theo thỏa thuận anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, chị N cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 2.000.000(Hai triệu) đồng cho đến khi đủ 18 tuổi.Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh T và chị N đều có nghĩa vụ trông nom,chăm sóc và giáo dục con chung. Chị N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở .

Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

1.3.Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4.Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Trương Anh T và chị Đỗ Phối N mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm.Khấu trừ số tiền anh T đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002276 và chị N đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002264 cùng ngày 27-4-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Anh T, chị N đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ