- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn Th-Trần Thị T"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| N N N D N C N UYỆN C U ÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T E Số: 125/2022/QĐCNTTLH | Châu Thành, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾ ỊNH
CÔN N ẬN THUẬN ÌN LY ÔN À SỰ THỎA THUẬN
C C C BÊN THAM GIA
GIẢI TẠ
N Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Huỳnh Văn Th, sinh năm 1948. Nơi cư trú: Ấp v, xã v, huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Bà Trần Thị T, sinh năm 1958. Nơi cư trú: Khu phố v, thị trấn d, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu về việc ”Thuận tình ly hôn” đề ngày 21/7/2022 của bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn Th.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/8/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: Ông Huỳnh Văn Th, sinh năm 1948. Nơi cư trú: Ấp v, xã v, huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Bà Trần Thị T, sinh năm 1958. Nơi cư trú: Khu phố v, thị trấn d, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
N ẬN ỊN C
N: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾ ỊN :
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn Th thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Có 05 con chung là Huỳnh Thanh Ch, sinh năm 1974; Huỳnh Thanh Ph, sinh năm 1978; Huỳnh Thanh Th, sinh năm 1980; Huỳnh Thị Lệ Q, sinh năm 1982; Huỳnh Tuấn Kh, sinh năm 1985. Đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn Th trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Huỳnh Văn Th đều xác định vợ chồng không có nợ gì của ai, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kề từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Ủy ban nhân dân xã v, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. - Ủy ban nhân dân thị v, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. - Lưu hồ sơ. | ẨM P N ( ã ký) Nguyễn hị hanh Lan |