- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125 /2021/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phan Anh H, sinh năm 1963;
- Bà Võ Thị Thanh T, sinh năm 1964;
Cùng địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T thật sự tự nguyện ly hôn. Quá trình chung sống giữa ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T có 02 (hai) người con chung tên Phan Võ M (nam), sinh ngày 21/10/1990 và Phan Võ N (nữ), sinh ngày 02/4/1994 đều đã trưởng thành. Ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Nhận thấy sự thỏa thuận nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả 02 (hai) người con chung tên Phan Võ M (nam), sinh ngày 21/10/1990 và Phan Võ N (nữ), sinh ngày 02/4/1994 đều đã trưởng thành nên có quyền lựa chọn sống chung với ba hoặc mẹ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền mà ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0036384 ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Anh H và bà Võ Thị Thanh T đã đóng đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - UBND Phường B, Quận C, Tp.HCM (Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 80, quyển số 01/1989, ngày 11/12/1989); - Chi Cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Cô Hồng Mười |