- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim V - Lê Đức Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2020/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị Kim V, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số nhà 064, đường Triệu Quang Ph, tổ 02, phường L, thành phố L1, tỉnh Lào Cai.
- Anh Lê Đức Đ, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số nhà 064, đường Triệu Quang Ph, tổ 02, phường L, thành phố L1, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim V và anh Lê Đức Đ tự nguyện kết hôn với nhau ngày 23/01/2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P (nay là phường L), thành phố L1, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm sống và làm ăn kinh tế, vợ chồng thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau, cuộc sống gia đình căng thẳng, mệt mỏi. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Mâu thuẫn đã được hai vợ chồng hàn gắn nhưng không có kết quả, cuộc sống vợ chồng nặng nề, không hạnh phúc. Đến nay chị V và anh Đ cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 người con chung là cháu Lê Đức Th, sinh ngày 14/01/2014; Cháu Lê Đức S, sinh ngày 24/02/2016; Cháu Lê Bảo Ng, sinh ngày 15/02/2019. Khi ly hôn chị V, anh Đ thống nhất thỏa thuận chị Lê Thị Kim V sẽ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Đức S và cháu Lê Bảo Ng. Anh Lê Đức Đ nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Đức Th. Anh Lê Đức Đ phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu S và cháu Ng mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng) đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Chị Lê Thị Kim V và anh Lê Đức Đ không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lê Thị Kim V và anh Lê Đức Đ thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của chị Lê Thị Kim V và anh Lê Đức Đ đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Kim V và anh Lê Đức Đ.
- Về con chung: Giao cháu Lê Đức S, sinh ngày 24/02/2016 và cháu Lê Bảo Ng, sinh ngày 15/02/2019 cho chị Lê Thị Kim V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Đức Th, sinh ngày 14/01/2014 cho anh Lê Đức Đ chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Đức Đ có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Đức S và cháu Lê Bảo Ng mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (14/7/2020) cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị V không được quyền ngăn cản.
Kể từ ngày chị Lê Thị Kim V có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Lê Đức Đ phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Kim V và anh Lê Đức Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AB/2012/0008388 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP - UBND phường L, TP Lào Cai . .- Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Đức Thịnh |