vanban.org

Quyết định 1249/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông P L D và bà L T T V. Về con chung: Có 01 con chung tên P L K H, sinh ngày 19/12/2016. Ông D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ P L K H. Bà V không cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1249/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH[

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1241/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2020, về việc "Thuận tình ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Ông P L D, sinh năm 1988

Cư trú: 42/19/6 U, phường A, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà L T T V, sinh năm 1985

Cư trú: khu phố P, thị trấn H, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/8/2020 giữa ông P L D và bà L T T V thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 140/2016, ngày 14/10/2016 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông P L D và bà L T T V thể hiện là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp. Ông D và bà V xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Căn cứ giấy khai sinh số 491/2016 ngày 23/12/2016 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho P L K H, sinh ngày 19/12/2016 thể hiện cha là ông P L D và bà L T T V. Ông D và bà V thống nhất thỏa thuận ông D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ P L K H. Bà V không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà L T T V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên P L K H; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông D và bà V phải nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông P L D và bà L T T V.

- Về con chung: Có 01 con chung tên P L K H, sinh ngày 19/12/2016. Ông D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ P L K H. Bà V không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà L T T V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên P L K H; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông D và bà V nộp nhưng được cấn trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0088132 ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ