- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1245/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 11 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1107/2022/TLST-
VHNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
- Bà Phạm Thị Thanh H, sinh năm 1996
- Ông Lê Nguyễn Vũ U, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: 319A2 N, Phường M, quận B, TPHCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Nguyễn Vũ U và Bà Phạm Thị Thanh H trình bày: Ông bà đã quen biết,
tự nguyện tìm hiểu nhau từ năm 2014, đến năm 2016 thì kết hôn, có đăng ký kết hôn
tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2016 ngày 15
tháng 02 năm 2016.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được 03 năm, đến năm
2019 thì phát sinh mâu thuẫn về tình cảm, hai bên đã tìm cách hàn gắn nhưng không
được nên đã sống ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Nhận thấy hiện nay hai bên
không còn tình cảm, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu
cầu Tòa án nhân dân quận B giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong quá trình chung sống ông U và bà H có 01 con chung
tên Lê Phạm Bảo N, sinh ngày 17/6/2016. Hai bên thỏa thuận : Trẻ N sẽ do bà H trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ trưởng thành. Về cấp dưỡng : Ông U và bà H thỏa
thuận : Ông U cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng
7/2022 vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi trẻ N đủ 18 tuổi, thi hành tại cơ quan thi
hành án có thẩm quyền.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông U và bà H khai không có nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 01 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nguyễn Vũ U và Bà Phạm Thị Thanh H thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2016 ngày 15 tháng 02 năm 2016 do Ủy ban
nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông U và bà H thỏa thuận : Con chung tên Lê Phạm Bảo N,
sinh ngày 17/6/2016 sẽ do bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ trưởng thành.
Về cấp dưỡng : Ông U và bà H thỏa thuận : Ông U cấp dưỡng nuôi con
5.000.000đ/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2022 vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi trẻ N đủ 18 tuổi, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông U và bà H khai không có nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Lê Nguyễn Vũ U và
Bà Phạm Thị Thanh H chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0049843 ngày 27/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. B; - UBND Phường M, Q. B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |