vanban.org

Quyết định 124/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc Toàn, sinh năm 1984. Bị đơn: Công ty cổ phần Thông Tin và Thẩm định giá Miền Nam Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp khác"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2026/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Nguyễn Gia Phước.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hằng.

Bà Nguyễn Hương Giang

Căn cứ vào Điều 212 ,213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 129/2025/TLST-KDTM ngày 17 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty TNHH Cơ Khí Xây dựng Thương mại Đ;

Trụ sở: 114/3E T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Đỗ B là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn theo giấy uỷ quyền ngày 19/11/2025.

Bị đơn: Công Ty TNHH Thương mại Xây dựng Sản Xuất P;

Trụ sở: 41 Nguyễn Văn Tráng, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Đoàn Thị G là đại diện theo giấy uỷ quyền ngày 14/8/2026.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Sản xuất P xác nhận còn nợ Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Đ số tiền còn lại của Hợp đồng kinh tế số 01/HĐKT/TĐ-PN-2018 ngày 16/4/2018 là 257.000.000 (Hai trăm năm mươi bảy triệu đồng).

2.2 Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Sản xuất P có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Đ theo phương thức cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 17/9/2026, thanh toán 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Đợt 2: Ngày 17/10/2026, thanh toán 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Đợt 3: Ngày 17/11/2026, thanh toán 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Đợt 4: Ngày 17/12/2026, thanh toán 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Đợt 5: Ngày 17/01/2027, thanh toán 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Đợt 6: Ngày 17/02/2027, thanh toán 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

Đợt 7: Ngày 17/3/2027, thanh toán 17.000.000 đồng(mười bảy triệu đồng);

Trường hợp ngày trả tiền được ấn định rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày trả tiền được ấn định vào ngày liền kề tiếp theo.

Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Sản xuất P vi phạm bất kỳ một trong các đợt thanh toán nào thì Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền mà Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Sản xuất P còn nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3 Về án phí sơ thẩm: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 12.850.000 đồng (Mười hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Sản xuất P và Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Đ mỗi bên chịu một nửa.

Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Sản xuất P phải chịu án phí là 6.425.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Đ chịu án phí 6.425.000 đồng (Sáu triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0027437 ngày 14/10/2025. Trả lại cho Công ty TNHH Cơ khí Xây dựng Thương mại Đ số tiền 12.500 đồng (Mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 36, Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ