- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 124/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1982 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 4B, B8, Khu tập thể V, phường T, quận T, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Khu 6, phường Đ, thành phố B, tỉnh B.
2. Chị Nguyễn Thị Phúc H, sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 4B, B8, Khu tập thể V, phường T, quận T, thành phố Hà Nội Chỗ ở: Số 3, ngõ 12 đường K, phường T, quận T, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn Thị Phúc H
- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 01/09/2009, Nguyễn Bảo T, sinh ngày 20/08/2011 và Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 06/05/2023.
Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị:
+ Giao con chung là Nguyễn Bảo L và Nguyễn Bảo T cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
+ Giao con chung là Nguyễn Ngọc B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Hai bên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản + bất động sản chung): Anh chị thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Anh chị thống nhất xác nhận không có nên Tòa án không xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Nguyễn Thị Phúc H, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037014 ngày 19/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, Hà Nội. Anh S, chị H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội; - UBND thị trấn phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (GCNKH số 61 quyển số 01 ngày 20/05/2009); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diệu Thúy |