- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Đỗ Thị X 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn S, sinh năm 1977 Căn cước: ngày cấp 10/7/2025. Nơi cấp: Bộ Công an Thường trú và nơi ở: Thôn N, xã P, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị X, sinh năm 1980 CCCD: ngày cấp 08/4/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú và nơi ở: Thôn N, xã P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn S và chị Đỗ Thị X 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn S và chị Đỗ Thị X thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Văn S và chị Đỗ Thị X có 01 con chung là Lê Xuân T, sinh ngày 08/05/2000. Hiện nay con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh S và chị X đều khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Văn S và chị Đỗ Thị X mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Lê Văn S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai số BLTU/25E Số: 0003913 ngày 11/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại anh Lê Văn S 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nôi; - Phòng THDS Khu vực 11 – Hà NộI; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |