vanban.org

Quyết định 124/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Mai P và anh Đinh Trung K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Tống Thị Mai P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung là Đinh Ngọc Phương N, sinh ngày 09-7-2005; Đinh An Gia V, sinh ngày 05-12-2012 và Đinh Gia Chấn Hưng, sinh ngày 10-10-2017. Về cấp dưỡng nuôi con: Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Mai P và anh Đinh Trung K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:124/2023/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tống Thị Mai P, sinh năm 1984

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu và cư trú tại: Số nhà 3 Lý Thường Kiệt, phường Bà Triệu, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Đinh Trung K, sinh năm 1981

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu và cư trú tại: Số nhà 3 Lý Thường Kiệt, phường Bà Triệu, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14-3-2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Mai P và anh Đinh Trung K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Tống Thị Mai P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung là Đinh Ngọc Phương N, sinh ngày 09-7-2005; Đinh An Gia V, sinh ngày 05-12-2012 và Đinh Gia Chấn Hưng, sinh ngày 10-10-2017. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P và anh K tự thoả thuận.

Anh Đinh Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tống Thị Mai P nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005883 ngày 28-02-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định. Trả lại chị Tống Thị Mai P 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì chị Tống Thị Mai P và anh Đinh Trung K có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ