- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Trần Ngọc T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2002).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1978 Nơi cư trú: 446 ấp P, xã Đ, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1969 Nơi cư trú: 607 đường Đ, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Trần Ngọc T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76, do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2002). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Trần Ngọc T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích L và ông Trần Ngọc T có 01 con chung tên Trần Việt H, sinh ngày 03/02/1997 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai nhận không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà L tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008826 ngày 12/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L được hoàn lại số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Trần Hồng Loan |