vanban.org

Quyết định 124/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 14/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị A và anh Mai Thanh B . Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 12.02.2004 do Ủy ban nhân dân xã Đại Mỗ, H ện Từ Liêm (nay là phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm), Hà Nội cấp cho chị Đỗ Thị A và anh Mai Thanh B không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------
Số: 124/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
Long Biên, ngày 14 tháng 6 năm 2022.

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 139/TLST-HNGĐ ngày 24/5/2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị A , sinh năm 1978

Trú tại: T, tổ L phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội.

Bị đơn:

Anh Mai Thanh B , sinh năm 1972

Trú tại: T, tổ L phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2017;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 139/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị A và anh Mai Thanh B .

Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 12.02.2004 do Ủy ban nhân dân xã Đại Mỗ, H ện Từ Liêm (nay là phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm), Hà Nội cấp cho chị Đỗ Thị A và anh Mai Thanh B không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung là Mai Quang H , sinh ngày 20/11/2004 và Mai Quang H2, sinh ngày 07/12/2006.

Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung, tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh B cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu khác.

Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị A tự nguyện chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn, chịu thay cho anh B 75.000 đồng tiền án phí khi thuận tình ly hôn. Hoàn trả chị Anh 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0065109 ngày 24/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội, nay cH ển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ