- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- Số: 124/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
----------------------------------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đỗ Đình T, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: số 39 Hàng Dầu, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Chị Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: số 39 H, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Đỗ Đình T và chị Nguyễn Ngọc Q kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 27/11/2003 tại Ủy ban nhân dân phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 01/2003) đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đình T và chị Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Xác nhận anh T và chị Q có 02 con chung là Đỗ Anh Tú – sinh ngày 30/5/2004 và Đỗ Bảo Ngân – sinh ngày 12/5/2007. Sau khi ly hôn chị Quỳnh trực tiếp nuôi cả hai con chung đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, việc cấp dưỡng tiền nuôi con do anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh chị đều trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh chị đều trình bày không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0051061 ngày 28/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Lý Thái Tổ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Nguyên |