- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2020/HNST ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Nguyên Quốc H, sinh năm 1980. Địa chỉ thường trú: Đường C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Vũ Thị H1, sinh năm 1984. Địa chỉ thường trú: Đường P, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 thật sự tự nguyện ly hôn. [2] Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 tự khai là không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [4] Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 tự khai không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 tự khai không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0035910 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Nguyên Quốc H và bà Vũ Thị H1 đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - UBND Phường M, Quận N (Giấy chứng nhận kết hôn số 27, quyển số 01/2014 do UBND Phường M, Quận N, TP.HCM cấp ngày 24/3/2014); - Chi cục THADS Quận N; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |