- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ H-Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị Thu Th.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2018/QĐST-VHNGĐ | L, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 142/2018/TLST-VHNGĐ ngày 14/3/2018 v/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Anh Hoàng Mạnh H – Sinh năm: 1988
Và: Chị Nguyễn Thị Thu Th – Sinh năm: 1990
Cùng địa chỉ: Tổ 08 phường Th1, quận L, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 29/3/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Thị Thu Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh chị xác định có 01 (Một) con chung là cháu Hoàng Tuệ Nh– Sinh ngày: 12/11/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nh cho anh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của chị Th đóng góp 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) tiền phí tổn nuôi con chung cho anh H kể từ tháng 5/2018 đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Anh H và chị Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm mà anh chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội theo Biên lai thu tiền số 0144 và 0145 ngày 14/3/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Hà Nội; - Uỷ ban nhân dân phường Th1, quận L, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu văn phòng. | Thẩm phán Vũ Thị Thu Hằng |