vanban.org

Quyết định 124/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải H và anh Bùi Đức N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hải H và anh Bùi Đức N kết hôn tự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H, anh N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải H và anh Bùi Đức N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 164/2018/TLST-HNGĐ

ngày 09 tháng 3 năm 2018, giữa những người yêu cầu:

- Chị Phạm Hải H, sinh năm 1981; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú

tại: B6, phường L, quận Đ, Hà Nội.

- Anh Bùi Đức N, sinh năm 1974; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại:

B6, phường L, quận Đ, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12/3/2018 về việc

các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 164/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Hải H và anh Bùi Đức N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hải H và anh Bùi Đức N kết hôn tự

nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02/3/2005 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, Thành phố Hà Nội. Nay chị H, anh N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H, anh N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Bùi

Tuấn M (nam), sinh ngày 23/11/2005 và Bùi Ngọc L (nữ), sinh ngày 02/6/2012. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Tuấn M, chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Ngọc L, anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị H, anh N được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung,

không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh N xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị H, anh N xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị H, anh N để chị H

nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006847 ngày 09/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ