vanban.org

Quyết định 124/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Sỹ H; sinh năm: 1979 Và chị Quách Thị P; sinh năm: 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh H và chị P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số:124/2017/QĐST- HNGĐ
Thạch Thành, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số:150/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017 giữa:

Người yêu cầu: Anh Bùi Sỹ H; sinh năm: 1979

Và chị Quách Thị P; sinh năm: 1981

Cùng địa chỉ: Thôn Q L, T T, Thạch Thành, Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Sỹ H; sinh năm: 1979

Và chị Quách Thị P; sinh năm: 1981

Cùng địa chỉ: Thôn Q L, T T, Thạch Thành, Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Vợ chồng có hai con chung là Bùi Sỹ Q, sinh ngày 10/3/2003 và Bùi Thị Ngọc L, sinh ngày 21/02/2006. Ly hôn, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q, chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh H, chị P có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, anh H và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Bùi Sỹ H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngìn đồng) lệ phí DSST về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST anh H đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2013/04234 ngày 16/8/2017. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí.

Chị Quách Thị P chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí DSST về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST chị P đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2013/04235 ngày 16/8/2017. Chị P đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ