- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 123/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 124/2025/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 11/11/1977. Đ/c: Số 209 – B1 Tập thể xí nghiệp X Tổ 30 phường T, quận L, thành phố Hà Nội.
- Anh INGPASEUTH P., sinh ngày 01/12/1976. Quốc tịch: Lào. Hộ chiếu số xxxxxxxx.Nơi thường trú: Bản P, huyện X, tỉnh Hủa Phăn, Lào
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh INGPASEUTH P. đăng ký kết hôn ngày 19/01/2012 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và tính cách không hợp. Nay anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh INGPASEUTH P. có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo N (nam) sinh ngày 24/11/2011. Anh, chị thoả thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh INGPASEUTH P. cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Nguyễn Bảo N có nguyện vọng được tiếp tục ở với mẹ để ổn định cuộc sống và học hành.
Việc thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn cũng như trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung của chị Nguyễn Thị T và anh INGPASEUTH P. phù hợp với quy định tại Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh INGPASEUTH P. xác nhận tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa án không xét.
Về lệ phí: Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh INGPASEUTH P..
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh INGPASEUTH P. có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo N (nam) sinh ngày 24/11/2011. Anh, chị thoả thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh INGPASEUTH P. cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Không bên nào được ngăn cản việc chăm sóc và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh INGPASEUTH P. thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0079163 ngày 16/4/2025 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị T đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Lam |