- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Án phí và Lệ Phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2024/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 212 và điều 213, Điều 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Án phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2024 ngày 07/6/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1981
HKTT và nơi ở: thôn N, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Người yêu cầu: Anh Hoàng Đình L, sinh năm 1983;
HKTT và nơi ở: xóm N, xã K, huyện T,tỉnhPhú Thọ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Tạ Thị H và anh Hoàng Đình L tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 6 ngày 19 tháng 8 năm 2009.
Trong thời gian chung sống, chị H, anh L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, anh L sống không có trách nhiệm với gia đình nên thường xảy ra cãi nhau, khiến cho cuộc sống vợ không có hạnh phúc. Chị H, anh L đã ly thân từ tháng 9 năm 2022 cho tới nay đã được gần 2 năm, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm không còn, không thể về đoàn tụ với nhau được nữa nên anh chị quyết định thuận tình ly hôn. Đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
. Về con chung: Chị H, anh L có 02 con chung là Hoàng Thị Hoài P, sinh ngày 03/5/2010 và Hoàng Anh T, sinh ngày 31/8/2012. Khi ly hôn, anh chị tự thoả thuận giao con chung cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.
Anh L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị H không yên cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.
. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị H, anh L đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị H và anh Hoàng Đình L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hoàng Thị Hoài P, sinh ngày 03/5/2010 và Hoàng Anh T, sinh ngày 31/8/2012 cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.
Anh L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh L đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H, anh L đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí ly hôn: Chị Tạ Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Toà án số 0020045 ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã S; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |