- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2022/QĐCNTTLH | D K, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Trà M và ông Nguyễn Bá Ch.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Trà M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Bà Nguyễn Thị Trà M, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ dân phố Phú L Đ 3, thị trấn D K, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Nguyễn Bá Ch, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ dân phố Phú L Đ 3, thị trấn D K, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: Căn cước công dân của bà M, ông Ch (bản sao); Giấy trích lục kết hôn (bản sao); Giấy khai sinh mang tên Nguyễn Nhật Nhã U và Nguyễn Nhật Lan Nh (bản sao); Sổ hộ khẩu của bà M, ông Ch (bản sao).
Các tài liệu do Tòa án thu thập: Thông báo quyền lựa chọn Hòa giải viên; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chọn Hòa giải viên; Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách; Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải; Thông báo thụ lý về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án; Bản tự khai của bà M, ông Ch, cháu U và cháu Nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trà M và ông Nguyễn Bá Ch tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Trà M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Nhật Nhã U - sinh ngày 11/10/2011 và Nguyễn Nhật Lan Nh - sinh ngày 27/4/2014 . Ông Nguyễn Bá Ch cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (2.500.000 đồng/01 con chung), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà M, ông Ch có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà M và ông Ch xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà M và ông Ch xác định không có nợ chung. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND thị trấn D K (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 107 ngày 17/6/2011); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |