vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Nhạc Văn T. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "giữa chị Lương Thị T và anh Nhạc Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Nhạc Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123 /2020/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2020/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị T - Sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Anh Nhạc Văn T - Sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị T và anh Nhạc Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Lương Thị T và anh Nhạc Văn T xác nhận có 01 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Lương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nhạc Huyền T, sinh ngày 13/3/2012 (Hiện đang ở với chị gái chị T). Anh Nhạc Văn T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 8/2020 đến khi con chung trưởng thành. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lương Thị T và anh Nhạc Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết. * Công sức đóng góp cho gia đình và các vấn đề khác: Chị Lương Thị T và anh Nhạc Văn T xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị Lương Thị T nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nhận nộp thay anh Nhạc Văn T tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2019/0002204 ngày 09/7/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6.7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ