- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H và chị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 27 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ và o Luậ t Phí và lệ phí năm2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự thụ lý số 54/2020/TLST- HNGĐ ngày
17/7/2020 về việc công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
-Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sư: ̣
1/ Anh Trần Văn H, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Thôn C, xã P, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
2/ Chị Phạm Thị H1, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn C, xã P, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 kế t hôn vớ i nhau trên cơ sở tự nguyện, khi
cướ i có đăng ký kết hôn vào ngày18/9/2010, tại UBND xã P, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Đế n năm2017vợ chồ ng sả y ra mâu thuâ, nguyên nhân mâu thuẫ n
̃ n la: ̀
Do do có sự chênh lệch về tuổi tác nên vợ chồng không hợp tính cách, thường xuyên xảy ra đánh cãi nhau. Tháng 12/2017 chị H1 đưa cháu M về nhà ngoại ở thôn C, xã P sinh sống, còn cháu Qu vẫn ở với anh H. Sau khi chị H1 về quê ngoại sinh sống anh H cũng không động viên chị H1 về đoàn tụ, giữa năm 2018 chị H1 đi Hà Nội làm mỗi khi về thì tôi đón con Q về chơi cùng chị H1, vợ chồng không quan tâm hỏi han gì nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2017 cho đến nay. Chị H1 và anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấyvợ chồng anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, nay anh H và chị H1 đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đó , Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 .
[2] Về quan hệ con chung:
Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 có hai chung là Trần Duy M sinh ngày 26/9/2011 và Trần M Quân sinh ngày 18/10/2015. Hiện nay cháu M đang ở với chị H1, cháu Quân đang ở với anh H.
Ly hôn anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 thoả thuận: Chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Duy M, anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần M Q. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
[3] Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toà án giả i quyế t.
[4] Về lệ phi:́
Anh H, chị H1 thỏa thuận mỗi người chịu 1/2 lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Công nhân sự ̣ thuậ n tì nh li hôn giữ a anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1.
+ Về con chung: Chị Phạm Thị H1 là người trực tiếp nuôi dạy con chung Trần
Duy M sinh ngày 26/9/2011. Anh Trần Văn H là người trực tiếp nuôi dạy con chung Trần M Quân sinh ngày 18/10/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
+ Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toà án giả i quyế t.
+Về lệ phí Toà án:
Anh Trần Văn H và chị Phạm Thị H1 mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí
Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng mà anh H, chị H1 đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0008475 ngày 17/7/2020) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm..
2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. -VKSND tinh Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã P. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |