- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn ông R bà A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/10/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh R, sinh năm: 1970 Trú tại: Tổ 27, phường H, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị A (tên gọi khác: Kim Thị A), sinh năm 1972 Cùng trú tại: Tổ 24, phường H, quận S, TP. Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh R và bà Nguyễn Thị A thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có con chung tên Huỳnh Bá H - sinh năm 1994 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: ông Huỳnh R và bà Nguyễn Thị A mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh R và bà Nguyễn Thị A thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có con chung tên Huỳnh Bá H - sinh năm 1994. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, ông R và bà A mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0009708 ngày 01/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng. Ông R và bà A đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Quý, Q. Ngũ Hành Sơn. (số đăng ký 86/1992); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thế Tài |