vanban.org

Quyết định 123/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L thuận tình ly hôn. * Về con chung: Bà Lý Thị Thu T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 26.8.2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Phạm Ngọc L cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, thời hạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2019/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lý Thị Thu T, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng.

- Ông Phạm N, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện H, Tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L xác định có 02 con chung là Phạm Ngọc S, sinh ngày 17.12.1991 và Phạm Anh T, sinh ngày 26.8.2006. Ly hôn bà T và ông L thỏa thuận giao con chung Phạm Anh T cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung 18 tuổi. Ông Phạm Ngọc L cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12.2019 vào ngày 10 hàng tháng. Con chung Phạm Ngọc S đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L cùng phải chịu.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung và các thỏa thuận khác theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15.11.2019 như đã nhận định trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Bà Lý Thị Thu T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 26.8.2006 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Phạm Ngọc L cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12.2019 vào ngày 10 hàng tháng.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L cùng phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Lý Thị Thu T và ông Phạm Ngọc L đã nộp theo biên lai thu số 2541 ngày 08.11.2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà T và ông L đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ