vanban.org

Quyết định 123/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị K.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị K có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 27/7/2013 và cháu Nguyễn Tâm V, sinh ngày 12/10/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2018/QĐST-HNGĐB, ngày 29 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 187/2018/TLST-HNGĐ ngày 17/5/2018, giữa những người yêu cầu:

1 – Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Phòng 308, N03, Khu N, phường X, quận B, thành phố Hà Nội.

2 – Chị Trần Thị K, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Ngách 32/26, tổ 8, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 156/2012 quyển số 01/2012 ngày 10/10/2012 tại UBND xã Đ, huyện T (Nay là phường Đ, quận B), thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị K.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị K có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 27/7/2013 và cháu Nguyễn Tâm V, sinh ngày 12/10/2016.

Giao cháu P và cháu V cho chị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ghi nhận sự tự nguyện của anh H cấp dưỡng nuôi cả 02 con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Văn H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí: Chị Trần Thị K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí công nhận thuận tình ly hôn và dân sự sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 06077 ngày 17/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, TP. Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ