vanban.org

Quyết định 123/2017/QĐST-VHN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị P và ông Hỷ Chân L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trương Thị P và ông Hỷ Chân L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hỷ Chân L và bà Trương Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị P và ông Hỷ Chân L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2017/QĐST-VHNTân Thành, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 373/2017/TLST-VHN ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Hỷ Chân L, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Tổ H, ấp Y, xã H, huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bà Trương Thị P, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ H, ấp Y, xã H, huyện T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị P và ông Hỷ Chân L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Trương Thị P và ông Hỷ Chân L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Hỷ Tuyết N, sinh ngày 23/02/2013. Căn cứ theo sự thỏa thuận giữa ông L và bà P, ông L trực tiếp nuôi cháu N đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Bà P không cấp dưỡng nuôi con.

Bà P được quyền đến thăm và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân: Bà Trương Thị P và ông Hỷ Chân L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000H ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, bà Trương Thị P và ông Hỷ Chân L đã đóng đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ