- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trịnh Xuân G và bà Trương Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1221/2019/QĐST-HNGĐ | Hóc Môn, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 1156/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Xuân G , sinh năm 1984 Thường trú: xã Vĩnh Long, huyện VL, tỉnh TH. Địa chỉ liên lạc: tổ 4 ấp 2, xã XTT, huyện H, Tp. HCM Bị đơn: Bà Trương Thị L, sinh năm 1983. Thường trú: xã Vĩnh Long, huyện VL, tỉnh TH. Tạm trú: tổ 4 ấp 2, xã XTT, huyện H, Tp. HCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trịnh Xuân G và bà Trương Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông G và bà L có 01 con chung tên Trịnh Thị Phương A, sinh ngày 22/01/2008. Khi ly hôn ông G trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phương A đến tuổi trưởng thành; tạm ngưng tiền cấp dưỡng nuôi con đối với bà L cho đến khi ông G có yêu cầu. Vì lợi ích con chung, sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: đương sự khai không có. Về nợ chung: đương sự khai không có. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000 đồng ông G tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông G đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0004924 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, nên ông Giáp được hoàn số tiền 150.000 đồng. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HHM; - UBND xã VQ, VL, TH; (số 30 quyển 04/2004) - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Thành Danh |