- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "viec dan su thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1220/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1081/2020/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 9 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L, sinh năm 1980
Địa chỉ:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Phạm Ngọc Tú, sinh năm 1977
Địa chỉ:, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L và ông Phạm Ngọc T là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết
hôn số: , quyển số: 02/2003, ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân
phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 07 tháng 9 năm 2020 và Biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2020, bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L và
ông Phạm Ngọc T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà L và ông T có
02 con chung tên là Phạm Ngọc Bảo T, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2004 và Phạm
Nguyễn Thiên A, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2017. Bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L trực tiếp nuôi 02 con chung từ ngày ly hôn đến khi con chung trưởng thành, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con và thỏa thuận về việc chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, nợ chung trong vụ việc này.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà L và ông T
thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L và ông
Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: , quyển số: 02/2003, ngày 01 tháng 12 năm
2003 của Ủy ban nhân dân phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con
chung tên là Phạm Ngọc Bảo T, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2004 và Phạm Nguyễn Thiên A, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2017 từ ngày ly hôn cho đến khi con trưởng thành, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai
được cản trở quyền này của ông T. Nếu ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông T.
Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực
tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ
việc này.
- Về nợ chung: Bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc
này.
- Về lệ phí: Bà L và ông T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng được trừ
vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
AA/2019/0026895 ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
quận Gò Vấp, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND phường M, quận G, Tp HCM; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |