vanban.org

Quyết định 1220/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L và ông Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "viec dan su thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1220/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1081/2020/TLST-HNGĐ

ngày 08 tháng 9 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận

nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L, sinh năm 1980

Địa chỉ:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Phạm Ngọc Tú, sinh năm 1977

Địa chỉ:, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L và ông Phạm Ngọc T là hôn

nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết

hôn số: , quyển số: 02/2003, ngày 01 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân

phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 07 tháng 9 năm 2020 và Biên bản hòa giải

đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2020, bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L và

ông Phạm Ngọc T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà L và ông T có

02 con chung tên là Phạm Ngọc Bảo T, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2004 và Phạm

Nguyễn Thiên A, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2017. Bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L trực tiếp nuôi 02 con chung từ ngày ly hôn đến khi con chung trưởng thành, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con và thỏa thuận về việc chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, nợ chung trong vụ việc này.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà L và ông T

thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L và ông

Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: , quyển số: 02/2003, ngày 01 tháng 12 năm

2003 của Ủy ban nhân dân phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bạch Thiên L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con

chung tên là Phạm Ngọc Bảo T, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2004 và Phạm Nguyễn Thiên A, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2017 từ ngày ly hôn cho đến khi con trưởng thành, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai

được cản trở quyền này của ông T. Nếu ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông T.

Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực

tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ

việc này.

- Về nợ chung: Bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc

này.

- Về lệ phí: Bà L và ông T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, nhưng được trừ

vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số

AA/2019/0026895 ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự

quận Gò Vấp, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,

người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi

hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các

Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời

hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân

sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ