- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thanh P và anh Nguyễn Nam
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026 | Số: 122/2026/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2026 |
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 899/2025/HNGĐ- ST ngày 12/12/2025 giữa: 1.Nguyên đơn : Chị Lưu Thanh P– sinh năm 1984 2.Bị đơn : Anh Nguyễn Nam S – sinh năm 1984 Cùng trú tại địa chỉ 54B ngõ 189 A, phường Hồng Hà, Hà Nội. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ các Điều 51, 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; - Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2026, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 899/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2025 về việc: Xin Ly hôn.
XÉT THẤY
Chị Lưu Thanh P và anh Nguyễn Nam S kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/01/1993 tại UBND phường T, thành phố H, tỉnh H (nay là tỉnh Phú Thọ) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24. Đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thanh P và anh Nguyễn Nam S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh S và chị Ph xác nhận có 3 con chung Nguyễn Lưu Gia H sinh ngày 24/2/2007,Nguyễn Lưu Minh Ng sinh ngày 01/6/2012; Nguyễn Hoàng Kh sinh ngày 11/10/2021. Con chung Nguyễn Lưu Gia H đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Ph và anh S thống nhất giao con chung Nguyễn Lưu Minh Ng sinh ngày 01/6/2012 và Nguyễn Hoàng Kh sinh ngày 11/10/2021 cho chị Phương trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng . Anh S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng / tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh, chị có sự thay đổi khác. Anh S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung, Về nhà đất ở chung, Về khoản nợ chung:Chị Ph và anh S xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết . 3.Về án phí : Chị Ph tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300 .000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019242 ngày 09 tháng 12 năm 2025. Chị Ph được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 4. Hiệu lực của
quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận THẨM PHÁN - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - UBND nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Thị Thanh Thủy