vanban.org

Quyết định 122/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: * Về tình cảm: Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hoan dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2023/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 07 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 02 năm 2024;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Phan Thị H, sinh năm 1990

Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 17 G2 nhà A5 Tập thể Q, phường Q, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Và Lê Tiến D, sinh năm: 1971

Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 17 G2 nhà A5 Tập thể Q, phường Q, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 05/01/2010 tại UBND xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại số 17 G2 nhà A5 Tập thể 8/3 Quỳnh Mai, phường Quỳnh Mai, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay.

Nay anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Tiến Đức, sinh ngày 08/12/2009 và Lê Minh sinh ngày 24/10/2014. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung là Lê Tiến Đức cho anh Lê Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Lê Minh cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung:

Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí:

Anh Lê Tiến D tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

* Về tình cảm: Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H cùng thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Tiến Đức, sinh ngày 08/12/2009 và Lê Minh sinh ngày 24/10/2014. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao con chung Lê Tiến Đức cho anh Lê Tiến D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Lê Minh cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (07/03/2024) cho đến khi con chung đủ tuổi thành thành 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng: Anh D chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Anh D, chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản chung và nhà ở chung:

Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Anh Lê Tiến D và chị Phan Thị H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Lê Tiến D tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003306 ngày 29/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ