vanban.org

Quyết định 122/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị Thu H và ông Phan Minh N. Về con chung: Bà H và ông N có 02 con chung là chị Phan Mỹ K, sinh ngày 03/01/20XX và anh Phan Thế K1, sinh ngày 14/7/20XX. Chị K và anh K1 đã trên 18 tuổi, sức khỏe bình thường nên Tòa án không xem xét giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị Thu H - Phan Minh N thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2022/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM. THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01, đăng ký ngày 29/12/2000 của UBND xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội (Nay là phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội). Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2022/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Tạ Thị Thu H, sinh năm 19XX + Ông Phan Minh N, sinh năm 19XX Cùng Nơi ĐKNKTT: số XB1, ngõ Y H C C, tổ Z, phường P D, quận B T L, TP Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/4/2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về tình cảm: Bà Tạ Thị Thu H và ông Phan Minh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà H và ông N có 02 con chung là chị Phan Mỹ K, sinh ngày 03/01/20XX và anh Phan Thế K1, sinh ngày 14/7/20XX. Chị K và anh K1 đã trên 18 tuổi, sức khỏe bình thường. Hiện chị K đang đi du học còn anh K1 đang học tại trường Đại học giao thông vận tải. [3] Về tài sản chung: Bà H và ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí: Bà H và ông N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị Thu H và ông Phan Minh N.

- Về con chung: Bà H và ông N có 02 con chung là chị Phan Mỹ K, sinh ngày 03/01/20XX và anh Phan Thế K1, sinh ngày 14/7/20XX. Chị K và anh K1 đã trên 18 tuổi, sức khỏe bình thường nên Tòa án không xem xét giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông N phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phi , lê ̣ phi Tòa án số : AA/2020/0043037 ngày 05/4/2022 của Chi

́

́ cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ