- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VTHH - VXT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PH H I PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG ÀNG, THÀNH PH H I PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về chia tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
N ười êu cầu iải qu ế việc dân sự:
- Chị VTHH; nơi cư trú: Số 29 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;
- Anh VXT; nơi cư trú: Số 29 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị VTHH và anh VXT xây dựng gia đình với nhau trên cở sở tự nguyện từ năm 2018 nhưng đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, quận E, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 19-12-1998. Quá trình vợ chồng chung sống, hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Do khả năng đoàn tụ không còn nên chị VTHH và anh VXT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị VTHH và anh VXT có một con chung là F, sinh ngày 11-9-1999. Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị VTHH và anh VXT tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20-6-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị VTHH và anh VXT thuận tình ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Chị VTHH và anh VXT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị VTHH và anh VXT thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị VTHH và anh VXT có một con chung là F, sinh ngày 11-9-1999. Hiện con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị VTHH và anh VXT tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị VTHH và anh VXT, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009941 ngày 08-6-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị VTHH và anh VXT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND phường D, quận E; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |