- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Trương Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T với chị Trương Thị D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện K - Tỉnh Ninh Bình Số: 122/2020/QĐST - HNGĐ | K, ngày 30 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
====***====
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST - HNGĐ ngày 09/9/2020. Giữa :
- Nguyên đơn : Anh Trần Văn T, sinh năm 1987; ĐKHK và trú tại : xóm 12, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn : Chị Trương Thị D, sinh năm 1989; ĐKHK và trú tại : xóm 8, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/9/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T với chị Trương Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Giao chị Trương Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Trần Trương Ngọc A, sinh ngày 17/7/2014 và Trần Trương Tấn P, sinh ngày 07/02/2016 cho đến khi con chung thành niên. Anh T cú trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị D mỗi tháng 2.000.000đ ( Cụ thể : Con Trần Trương Ngọc A 1.000.000đ, con Trần Trương Tấn P 1.000.000đ ) kể từ thỏng 10/2020 đến khi con chung thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về án phí: Anh Tỏ nộp 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí tiền cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0002412 ngày 09/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Sơn.
Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không nộp số tiền phải nộp nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THA huyện K; - UBND xã K, Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Khanh |