vanban.org

Quyết định 1218/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1978; cư trú tại: Đường Q, phường T, quận G, TP. Hồ Chí Minh (nơi đăng ký thường trú: Xã T, huyện C, tỉnh Nghệ An); Và ông Phan Đình T, sinh năm 1975; cư trú tại: Xã Đ, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị C và ông Phan Đình T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1218/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 961/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu là bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1978; cư trú tại: Đường Q, phường T, quận G, TP. Hồ Chí Minh (nơi đăng ký thường trú: Xã T, huyện C, tỉnh Nghệ An).

Và ông Phan Đình T, sinh năm 1975; cư trú tại: Xã Đ, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1978; cư trú tại: Đường Q, phường T, quận G, TP. Hồ Chí Minh (nơi đăng ký thường trú: Xã T, huyện C, tỉnh Nghệ An);

Và ông Phan Đình T, sinh năm 1975; cư trú tại: Xã Đ, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh.

Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2007 ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Phan Nguyễn Thanh H, sinh ngày 05 tháng 3 năm 2007; hàng tháng ông Phan Đình T có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 9 năm 2017.

Kể từ khi bà C có đơn yêu cầu thi hành án, ông T chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Ông Phan Đình T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.

- Về lệ phí: Bà C và ông T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0027089 ngày 18/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ