- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Tiến B và chị Trương Thị Bảo C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Tiến D và chị Trương Thụy Bảo U xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1216 /2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1068/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Dương Tiến D, sinh năm : 1983. Căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/08/2024. Địa chỉ : số B ngõ F P , thành phố Hà Nội;
- Chị Trương Thụy Bảo U, sinh năm : 1989. Căn cước công dân số
xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/4/2021. Địa chỉ : Thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 38/2021 của UBND phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 07 tháng 8 năm 2026. Về quan hệ hôn nhân; Anh D1 và chị U có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Q, quận Đ , Hà Nội ngày 09/11/2021.Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc, nhưng trải qua thời gian chung sống vợ anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn cãi vã mà nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống gia đình không còn hạnh phúc. Anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 (một) con chung là:Cháu Dương Đăng An S ngày: 20/02/2022. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận cháu A sẽ ở với anh D1.Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị U cho đến khi có sự thay đổi. Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết. Về lệ phí:Anh Dũng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Tiến D và chị Trương Thụy Bảo U xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 (một) con chung là: Cháu Dương Đăng An sinh ngày: 20/02/2022. Sau khi ly hôn, anh D sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Đăng A .Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị U cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị U có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở.
-Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
-Về lệ phí: Anh Dương Tiến D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Dũng đã nộp theo biên lai số 0001937 ngày 22/7/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội.Anh Dũng đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBNDP Phú Diễn TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |