- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Mai yêu cầu ly hôn với ông Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Mvà ông Nguyễn Hữu L.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1212/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 25 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 1398/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết M, sinh năm 1972.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: 78/42, Đặng Đức Th Khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 6, 8, 40; 42 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Tuyết Mvà ông Nguyễn Hữu L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Khi chung sống cả hai có 02 người con chung là cháu: Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày: 16/12/1998 và cháu Nguyễn Thị Hoàng Osinh ngày 15/12/2005. Sau khi ly hôn, ông L và bà Mđã thống nhất với nhau về việc giao cháu Hoàng O cho ông Lnuôi dưỡng, chăm sóc. Bà M cấp dưỡng 3.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Oa đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 08/2019. Đối với cháu Hoàng Y đã thành niên, tự quyết định cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì không trực tiếp nuôi con nên bà M được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, bà Mvà ông L được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án phải giải quyết.
Về án phí: Bà Huỳnh Thị Tuyết M tự nguyện nộp 150.000đồng án phí HNGĐ và 150.000đ án phí cấp dưỡng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0008707 ngày 04/07/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP.BH; - UBND phường H, TP.BH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |