vanban.org

Quyết định 1210/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Cao Văn T, sinh năm: 1982 và bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1984 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 197, quyển số 2009 do Uỷ ban nhân dân phường L, quận Thủ Đức cấp ngày 14/12/2009) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1210/2017/QĐST - HNGĐThủ Đức, ngày 09 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1072/2017/TLST – HNGĐ ngày 18/10/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

Ông Cao Văn T, sinh năm: 1982

Địa chỉ thường trú: Ấp Phú Long A, xã P, huyện L, tỉnh V.

Và bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1984

Cùng hộ khẩu thường trú: Số 63/11/15, đường số A, Tổ B, Khu phố C, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Cao Văn T, sinh năm: 1982 và bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm: 1984

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 197, quyển số 2009 do Uỷ ban nhân dân phường L, quận Thủ Đức cấp ngày 14/12/2009)

2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:

Về con chung:

- Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận giao con chung Cao Ngọc Tâm N (Nữ), sinh ngày: 04/09/2011 cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng:

- Ông Cao Văn T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/01tháng. Thực hiện vào ngày 01 hàng tháng bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về mức lãi suất do không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc T tự thỏa thuận là 10%/năm.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Cao Văn T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất mà các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

Về tài sản chung: Các bên đương sự tự xác định không có.

Về nợ chung: Các bên đương sự tự xác định không có.

3. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc T có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2017/0037308 ngày 18/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).

[

Cỡ chữ