- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa chị Ch va anh tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2026/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 371; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1991, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà 48, đường Trung Xuân Ph, xã Liên M, thành phố Hà Nội.
2. Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1991, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số nhà 48, đường Trung Xuân Ph, xã Liên M, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 03/3/2026, Toà án nhân dân khu vực 8 – Hà Nội đã tiến hành lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành với nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Tr có 02 con chung cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 06/9/2013 và cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/6/2018. Chị Ch và anh Tr đều thống nhất giao cháu H cho chị Ch nuôi, giao cháu B cho anh Tr nuôi cho đến khi cháu H và cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của gia đình vợ, gia đình chồng: Chị Ch và anh Tr xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Ch và anh Tr chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Tr thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Tr có 02 con chung cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 06/9/2013 và cháu Nguyễn Minh H, sinh ngày 11/6/2018. Chị Ch và anh Tr đều thống nhất giao cháu H cho chị Ch nuôi, giao cháu B cho anh Tr nuôi cho đến khi cháu H và cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Ch và anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của gia đình vợ, gia đình chồng: Chị Ch và anh Tr không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ch và anh Nguyễn Văn Tr phải chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004894 ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND xã Liên Minh, thành phố Hà Nội; (Số 89, quyển số 01/2012 đăng ký ngày 14/12/2012 tại UBND Trung Châu, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |