vanban.org

Quyết định 121/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q. Về con chung: Anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q đều thừa nhận có 01 con chung, cháu tên là Hoàng Trần T, sinh ngày 12/11/2018. Anh V và chị Q thỏa thuận, anh V trực tiếp nuôi cháu Đ, chị Q không phải cấp dưỡng n…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn V - Trần Thị Q CNTTLH VDS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – THANH HÓA
Số: 121/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Thanh Hóa, ngày 29 tháng 5 năm 2026

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 241/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Văn V, sinh năm 2000.

Địa chỉ: thôn B, xã V, tỉnh Thanh Hóa.

CCCD: xxxxxxxxxxxx

2. Chị Trần Thị Q, sinh năm 1998.

Địa chỉ: thôn B, xã V, tỉnh Thanh Hóa .

CCCD: xxxxxxxxxxxx

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại N( nay là xã V) , tỉnh Thanh Hóa và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 22/6/2020, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh V và chị Q đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh V và chị Q là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên được công nhận.

[2]. Về con chung: Anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Hoàng Trần T, sinh ngày 12/11/2018. Anh V và chị Q thỏa thuận, anh V trực tiếp nuôi cháu Đ, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của anh V và chị Q phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.

[3]. Về tài sản và nợ chung: Anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q thỏa thuận, mỗi bên chịu 1/2 tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q.

- Về con chung: Anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q đều thừa nhận có 01 con chung, cháu tên là Hoàng Trần T, sinh ngày 12/11/2018. Anh V và chị Q thỏa thuận, anh V trực tiếp nuôi cháu Đ, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Qu có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của anh V.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Hoàng Văn V và chị Trần Thị Q về việc mỗi người chịu 1/2 tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh V, chị Q đã nộp theo biên lai thu ký hiệu BLTU/26 số 42 ngày 07 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh V, chị Q đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ