- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Võ Bảo K cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2025/QĐST-VDS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2025/TLST- VDS ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
+ Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/12/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
+ Ông Võ Bảo K, sinh năm 1984; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/12/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;Địa chỉ: Số B, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà T và ông K đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là UBND xã P, tỉnh Vĩnh Long) vào năm 2017. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, thường hay cãi nhau và đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Gia đình người lớn cũng đã có hòa giải nhưng không có kết quả. Do không còn tình cảm nên nay tôi yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho bà Nguyễn Thị Cẩm T với ông Võ Bảo K. Các bên đương sự không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
Con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T nuôi 01 con chung tên Võ Gia P, sinh ngày 30/8/2019, ông Võ Bảo K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án cho đến khi con chung trưởng thành.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ bà T và ông K phải chịu theo quy định.
Về lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung ông K phải chịu theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 05 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Võ Bảo K cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Võ Bảo K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Võ Bảo K chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Võ Bảo K không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T nuôi 01 con chung tên Võ Gia P, sinh ngày 30/8/2019, ông Võ Bảo K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng từ khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án cho đến khi con chung trưởng thành.
Ông Võ Bảo K được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
2. Về lệ phí Tòa án:
- Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Võ Bảo Khương H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002297 ngày 27/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Nguyễn Thị Cẩm T và ông Võ Bảo K đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.
- Lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Võ Bảo K có nghĩa vụ đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5-Vĩnh Long; - UBND xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Minh Hiền |