- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2023/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Anh D, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 25 phường K, quận N, TP Đ và bà Phạm Tú B, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Tổ 12 phường H, quận N, TP Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh D và bà Phạm Tú B kết hôn vào năm 2021 hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: do quan điểm sống không hợp, không cùng mục tiêu trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra tranh cãi với nhau, mâu thuẫn như vậy kéo dài tới nay không thay đổi. Nay ông D và bà B xác định không còn yêu thương nhau nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Thấy, mâu thuẫn giữa ông D và bà B đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông D và bà B mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001670 ngày 14/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh D và bà Phạm Tú B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 07, đăng ký ngày 20/01/2021 của Uỷ ban nhân dân phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng không còn giá trị).
- Về quan hệ con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông D và bà B mỗi người chịu ½ là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại biên lai số 0001670 ngày 14/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn. (theo Giấy CNKH số 07, ngày 20/01/2021). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đã ký Lƣơng Thị Anh |