- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Phạm Văn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH Số: 121/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| (V/v: Ly hôn) | K, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 172/2023/TLST-HNGĐ, ngày 09/8/2023, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị T, sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT: Xóm M, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: xóm T, xã V, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: anh Phạm Văn N, sinh năm 1982; nơi cư trú: Xóm M, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức T, miễn, giảm, T nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị T và anh Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: chị Trần Thị T và anh Phạm Văn N thỏa Tận chị Trần Thị T nộp toàn bộ tiền án phí Tận tình ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Trần Thị T đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai T tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004998, ngày 09/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện K (2); - CCTHADS huyện K (1); - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Ngọc Hưng |